Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Gia Khánh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Văn thuyết minh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thang Ngan (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:54' 13-04-2009
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Thang Ngan (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:54' 13-04-2009
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô về dự giờ thăm lớp
Chúc các em có một tiết học bổ ích
Môn: Ngữ văn
GV thực hiện: Phan Thị Tuyến
Kiểm tra bài cũ
Theo em trong văn bản tự sự kể theo ngôi thứ nhất là cách kể như thế nào?
Tại sao có khi người ta phải thay đổi ngôi kể?
Người kể xưng “Tôi” để dẫn dắt câu chuyện giúp người nghe hiểu được sự việc chính
của chuyện.Người kể là người trong cuộc,tham gia vào các sự việc nên sự tin cậy sẽ
cao(Lão Hạc,Tôi đi học…) .
Thay đổi ngôi kể để thay đổi điểm nhìn đối với sự việc và nhân vật(người trong cuộc
và ngoài cuộc).
Thay đổi thái độ biểu cảm và miêu tả.
NGỮ VĂN
Tiết 44
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.
1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
a. Bài tập tìm hiểu: Sgk – T114 – 115
Em hãy đọc thầm 3 văn bản, qua đó hãy cho biết đối tượng được nói đến trong 3 văn bản đó là những đối tượng nào?
Trong ba văn bản thì: văn bản nào mang tính chất trình bày, văn bản nào mang tính chất giải thích, văn bản nào mang tính chất giới thiệu về các đối tượng?
?
- Văn bản 1: Trình bày.
- Văn bản 2: Giải thích.
- Văn bản 3: Giới thiệu.
Cụ thể 3 văn bản đó trình bày, giải thích, giới thiệu về cái gì?
?
Văn bản 1: Trình bày lợi ích của cây dừa gắn với đặc điểm của nó.
Văn bản 2: Giải thích tác dụng của chất diệp lục làm cho người ta thấy lá cây có màu xanh.
Văn bản 3: Giới thiệu về Huế như một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của Việt Nam với những đặc điểm riêng.
Kiểu văn bản như thế chúng ta thường gặp ở đâu?
Em hiểu biết thêm được điều gì khi đọc các văn bản đó?
Hiểu biết đúng-đủ về: đặc điểm ,tính chất, nguyên nhân,nguyên lí…của sự vật hiện tượng.
- Kiểu văn bản thông dụng trong đời sống con người
Vậy theo em văn bản thuyết minh là gì?
Nó có vai trò như thế nào? Những phương thức sử dụng chủ yếu?
b. Nhận xét
Em hãy kể tên một vài văn bản cùng loại mà em biết trong thực tế?
c. Ghi nhớ
Em hãy nêu đặc điểm của các văn
bản đã học: Tự sự, miêu tả,
nghị luận?
Tự sự: Kể nhân vật, diễn biến
sự việc.
Miêu tả: Tả trạng thái sự vật,
con người.
Nghị luận: Nêu ý kiến, đánh giá
bàn luận.
2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
a. Bài tập tìm hiểu: SGK trang 114, 115
Các văn bản vừa tìm hiểu ở phần 1
(Cây dừa, Lá cây, Huế) có thể xếp
vào loại văn bản nào trong các văn
bản vừa nêu được không? Vì sao?
Không xếp được, vì nó là kiểu
văn bản riêng → Gọi là văn bản
thuyết minh.
+văn bản 1: Cây dừa với đặc điểm tiêu biểu: Lợi ích
-Thân
- Lá
- Quả: Sọ, cùi, nước…
Lá cây:
Giải thích về tế bào, sự hấp thụ ánh sáng, quá trình tạo khí oxi cho cuộc sống con người.......
Giới thiệu con người,cảnh sắc
và các công trình kiến trúc...
của cố đô Huế.
Các đặc điểm tiêu biểu đó(các tri thức).
Người viết có thể hư cấu để tạo ra được
hay không? Vì sao?
Vậy các tri thức trong văn bản
đòi hỏi phải trình bày thế nào?
Em hãy nhận xét cách dùng ngôn ngữ của các văn bản đã tìm hiểu?
Đặc điểm tiêu biểu đó người viết không thể hư cấu được.
Tri thức phải trình bày khách quan, như thực tế nó vốn có.
b. Nhận xét
c. Ghi nhớ
Các đặc điểm chung đó chỉ có tính chất tương đối để
phân biệt với các văn bản khác .
-Trong văn nghị luận cũng có giải thích nhưng chủ yếu
dùng lí lẽ làm cho người đọc hiểu rõ vấn đề. Còn thuyết
minh lại giải thích bằng cơ chế, cách sử dụng và bảo quản
như thế nào Đó là điểm khác biệt.
LƯU Ý
Hai văn bản đều là văn bản
thuyết minh:
a- Văn bản 1: Cung cấp kiến thức lịch sử: Khởi nghĩa của
Nông Văn Vân (Nguyên nhân - Diễn biến - Kết quả).
b- Văn bản 2: Cung cấp kiến thức khoa học - sinh vật
(Hình dáng - Sức sống - Tác dụng của giun đất)
Bài tập 1:
Hai văn bản trong SGK có phải là văn bản thuyết minh không? Vì sao?
II. Luyện tập:
Bài tập 2:
Hãy đọc lại và cho biết “Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000” thuộc loại văn bản nào? Phần nội dung thuyết minh trong văn bản này có tác dụng gì?
Bài tập 3.
Các văn bản khác như tự sự, nghị luận, biểu cảm,miêu tả có cần yếu tố thuyết minh không? Vì sao?
Đoạn văn: Hoa Đào
“…Kĩ thuật trồng đào ở Nhật Tân là một nghề gia truyền từ bao đời nay. Ngay sau Tết, khi cành hoa đào cưa đi rồi, gốc phải được chăm bón ngay. Hàng vạn gốc đào trồng trên hàng chục héc-ta nẩy lên những mầm mới. Chờ cho những mầm đó cao chừng 10 cm, người trồng hoa chọn một mầm khỏe nhất để lại và chăm thành cành đào cho Tết sang năm, còn bao nhiêu mầm khác đều bỏ đi hết. Mầm lớn dần lên đâm thẳng vào không gian… ”
(Trích: Tiếng Việt dành cho sinh viên nước ngoài)
Giới thiệu một qui trình chăm sóc đào cảnh ở Nhật Tân.
Quan sát sơ đồ khái quát nội dung bài học và xem phần sắp xếp vai trò , đặc điểm đã hợp lý chưa. Nếu chưa được nên sắp xếp nội dung thế nào cho đúng?
NGỮ VĂN
Tiết 44
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.
1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
a. Bài tập tìm hiểu: Sgk – T114 – 115
b. Nhận xét
2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
a. Bài tập tìm hiểu: SGK trang 114, 115
b. Nhận xét
II. Luyện tập:
Chúc các thầy cô giáo sức khoẻ - thành đạt
Chúc các em chăm ngoan học giỏi
Chúc các em có một tiết học bổ ích
Môn: Ngữ văn
GV thực hiện: Phan Thị Tuyến
Kiểm tra bài cũ
Theo em trong văn bản tự sự kể theo ngôi thứ nhất là cách kể như thế nào?
Tại sao có khi người ta phải thay đổi ngôi kể?
Người kể xưng “Tôi” để dẫn dắt câu chuyện giúp người nghe hiểu được sự việc chính
của chuyện.Người kể là người trong cuộc,tham gia vào các sự việc nên sự tin cậy sẽ
cao(Lão Hạc,Tôi đi học…) .
Thay đổi ngôi kể để thay đổi điểm nhìn đối với sự việc và nhân vật(người trong cuộc
và ngoài cuộc).
Thay đổi thái độ biểu cảm và miêu tả.
NGỮ VĂN
Tiết 44
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.
1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
a. Bài tập tìm hiểu: Sgk – T114 – 115
Em hãy đọc thầm 3 văn bản, qua đó hãy cho biết đối tượng được nói đến trong 3 văn bản đó là những đối tượng nào?
Trong ba văn bản thì: văn bản nào mang tính chất trình bày, văn bản nào mang tính chất giải thích, văn bản nào mang tính chất giới thiệu về các đối tượng?
?
- Văn bản 1: Trình bày.
- Văn bản 2: Giải thích.
- Văn bản 3: Giới thiệu.
Cụ thể 3 văn bản đó trình bày, giải thích, giới thiệu về cái gì?
?
Văn bản 1: Trình bày lợi ích của cây dừa gắn với đặc điểm của nó.
Văn bản 2: Giải thích tác dụng của chất diệp lục làm cho người ta thấy lá cây có màu xanh.
Văn bản 3: Giới thiệu về Huế như một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của Việt Nam với những đặc điểm riêng.
Kiểu văn bản như thế chúng ta thường gặp ở đâu?
Em hiểu biết thêm được điều gì khi đọc các văn bản đó?
Hiểu biết đúng-đủ về: đặc điểm ,tính chất, nguyên nhân,nguyên lí…của sự vật hiện tượng.
- Kiểu văn bản thông dụng trong đời sống con người
Vậy theo em văn bản thuyết minh là gì?
Nó có vai trò như thế nào? Những phương thức sử dụng chủ yếu?
b. Nhận xét
Em hãy kể tên một vài văn bản cùng loại mà em biết trong thực tế?
c. Ghi nhớ
Em hãy nêu đặc điểm của các văn
bản đã học: Tự sự, miêu tả,
nghị luận?
Tự sự: Kể nhân vật, diễn biến
sự việc.
Miêu tả: Tả trạng thái sự vật,
con người.
Nghị luận: Nêu ý kiến, đánh giá
bàn luận.
2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
a. Bài tập tìm hiểu: SGK trang 114, 115
Các văn bản vừa tìm hiểu ở phần 1
(Cây dừa, Lá cây, Huế) có thể xếp
vào loại văn bản nào trong các văn
bản vừa nêu được không? Vì sao?
Không xếp được, vì nó là kiểu
văn bản riêng → Gọi là văn bản
thuyết minh.
+văn bản 1: Cây dừa với đặc điểm tiêu biểu: Lợi ích
-Thân
- Lá
- Quả: Sọ, cùi, nước…
Lá cây:
Giải thích về tế bào, sự hấp thụ ánh sáng, quá trình tạo khí oxi cho cuộc sống con người.......
Giới thiệu con người,cảnh sắc
và các công trình kiến trúc...
của cố đô Huế.
Các đặc điểm tiêu biểu đó(các tri thức).
Người viết có thể hư cấu để tạo ra được
hay không? Vì sao?
Vậy các tri thức trong văn bản
đòi hỏi phải trình bày thế nào?
Em hãy nhận xét cách dùng ngôn ngữ của các văn bản đã tìm hiểu?
Đặc điểm tiêu biểu đó người viết không thể hư cấu được.
Tri thức phải trình bày khách quan, như thực tế nó vốn có.
b. Nhận xét
c. Ghi nhớ
Các đặc điểm chung đó chỉ có tính chất tương đối để
phân biệt với các văn bản khác .
-Trong văn nghị luận cũng có giải thích nhưng chủ yếu
dùng lí lẽ làm cho người đọc hiểu rõ vấn đề. Còn thuyết
minh lại giải thích bằng cơ chế, cách sử dụng và bảo quản
như thế nào Đó là điểm khác biệt.
LƯU Ý
Hai văn bản đều là văn bản
thuyết minh:
a- Văn bản 1: Cung cấp kiến thức lịch sử: Khởi nghĩa của
Nông Văn Vân (Nguyên nhân - Diễn biến - Kết quả).
b- Văn bản 2: Cung cấp kiến thức khoa học - sinh vật
(Hình dáng - Sức sống - Tác dụng của giun đất)
Bài tập 1:
Hai văn bản trong SGK có phải là văn bản thuyết minh không? Vì sao?
II. Luyện tập:
Bài tập 2:
Hãy đọc lại và cho biết “Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000” thuộc loại văn bản nào? Phần nội dung thuyết minh trong văn bản này có tác dụng gì?
Bài tập 3.
Các văn bản khác như tự sự, nghị luận, biểu cảm,miêu tả có cần yếu tố thuyết minh không? Vì sao?
Đoạn văn: Hoa Đào
“…Kĩ thuật trồng đào ở Nhật Tân là một nghề gia truyền từ bao đời nay. Ngay sau Tết, khi cành hoa đào cưa đi rồi, gốc phải được chăm bón ngay. Hàng vạn gốc đào trồng trên hàng chục héc-ta nẩy lên những mầm mới. Chờ cho những mầm đó cao chừng 10 cm, người trồng hoa chọn một mầm khỏe nhất để lại và chăm thành cành đào cho Tết sang năm, còn bao nhiêu mầm khác đều bỏ đi hết. Mầm lớn dần lên đâm thẳng vào không gian… ”
(Trích: Tiếng Việt dành cho sinh viên nước ngoài)
Giới thiệu một qui trình chăm sóc đào cảnh ở Nhật Tân.
Quan sát sơ đồ khái quát nội dung bài học và xem phần sắp xếp vai trò , đặc điểm đã hợp lý chưa. Nếu chưa được nên sắp xếp nội dung thế nào cho đúng?
NGỮ VĂN
Tiết 44
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.
1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
a. Bài tập tìm hiểu: Sgk – T114 – 115
b. Nhận xét
2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
a. Bài tập tìm hiểu: SGK trang 114, 115
b. Nhận xét
II. Luyện tập:
Chúc các thầy cô giáo sức khoẻ - thành đạt
Chúc các em chăm ngoan học giỏi
 






Các ý kiến mới nhất